Nhiều lúc bạn muốn người khác đồng ý vớimình, thế là bạn bèn vận dụng ngôn ngữ (hay khả năng "ăn nói") để cốlôi kéo người đó về cùng phe. Cách khá phổ biến là nêu lên ý kiến rồi sau đóthòng vào một câu hỏi đuôi:

- It"s hot in here, isn"t it?

- That was a fantastic burger, wasn"t it?

- San Francisco is certainly a beautifulcity, isn"t it?

- That surely wasn"t a very interestingmovie, was it?

Phần câu hỏi đuôi thường xuống giọng khi ngườinói hầu như chắc chắn rằng người nghe sẽ đồng ý hoặc hy vọng người nghe sẽ đồngý.

Bạn đang xem: Are you kidding me là gì, definition of are you kidding (me) by merriam

Những cách khác nữa làm người khác phải đồngý với mình là đặt câu hỏi theo kiểu "mớm" cho người trả lời biết nhữnggì mà ta muốn được nghe.

you think it"s hot in here?

- Don"t you agree that was a fantastic burger?

- Isn"t San Francisco a beautiful city?

- Wasn"t that a boring movie?

Trong hai ví dụ đầu tiên, người nói đưa ngườinghe đến chỗ trả lời theo ý người nói mong muốn, bắt đầu bằng Don"t youthink/agree...?

Trong hai ví dụ sau cùng, câu hỏi phủ định dùngđể chỉ chủ ý, niềm tin, hoặc thái độ của người nói. Người nghe có thể phán đoánđược từ câu hỏi (hoặc có lẽ là từ giọng nói) người nói muốn họ phải trả lời nhưthế nào.

Cách thể hiện sự không đồng ý, tán thành trong tiếng Anh

Không tán thành ý kiến của người khác hơi khókhăn hơn vì có vài yếu tố cần phải xem xét lại trước khi quyết định không đồngý. Đầu tiên và có lẽ quan trọng nhất chính là mối quan hệ giữa ta và người kia.

Nếu là người thân, bạn bè

Nếu mỗi quan hệ giữa hai người là quen thân,có thể phủ quyết ý kiến của họ mạnh dạn và thẳng thắn hơn.

Dướiđây là một số ví dụ:

- You"ve got to be kidding!

- You"ve got to be joking!

- Are you joking?

- Are you kidding me?

- Are you crazy?

- Don"t make me laugh!

- That"s absurd!

- That"s ridiculous!

- You can"t really be serious!

- You can"t really believe that!

- You can"t really think that!

- Oh, come off it. (Rất thân mật)

- Oh, get out of here! (Rất thân mật)

kid (v): nói đùa

joke (v): nói đùa

absurd (adj): buồn cười

ridiculous (adj): buồn cười

Xin hãy nhớ rằng những câu này là những câuphản đối rất thẳng thắn và khá thân mật. Chúng ta chỉ sử dụng với bạn bè trongtình huống thân mật. Nếu dùng trong lúc thảo luận với người không quen haytrong các bối cảnh trang trọng sẽ không phù hợp và thậm chí bị coi là thô lỗ.

Trong trường hợp khác: kinh doanh, không quenthân, ...

Với trường hợp này, bạn cần thực sự khéo léo,sử dụng ngôn ngữ sao cho thích hợp với hoàn cảnh. Chúng ta làm giảm bớt mức độkhông tán thành để không thô lỗ và xúc phạm đến người khác.

Dưới đây là các cách thể hiện sự không đồngý, sự không tán thành một cách lịch sự. Trong các ví dụ sau, hai câu đầu tiêncó mức độ phản đối quyết liệt nhất (nhưng vẫn giữ vẻ lịch sự), và những câu mềmmỏng hơn sẽ nằm sau cùng.

1.Hoàn toàn không đồng ý (quyết liệt)

- I disagree with what you"re saying.

- I don"t see it that way.

Xem thêm: Cách Chế Biến Con Hàu Biển, Cách Chế Biến Hàu Ăn Tốt Cho Tinh Trùng Lại Ngon

2.Hoàn toàn không đồng ý (mức độ nhẹ hơn)

- I don"t think so.

- I don"t agree with you.

- I respect your opinion, but I think...

3.Không đồng ý một phần

- I"m not sure if I agree with you completelyon...

- Well, you have a right to your opinion, butI...

- I understand what you are saying, but in myopinion...

- Yes, that"s true, but my feeling is that...

- You could be right, but don"t you thinkthat...?

- You have a point, but don"t you thinkthat...?

- I have to disagree with you, but Ibelieve...

Trong bảy ví dụ sau cùng, lưu ý chúng ta thừanhận ý kiến của người kia (có thể cũng đồng ý một phần), nhưng kế đó chúng taphản bác một cách nhã nhặn và đưa ra chủ ý của mình.

Trong bất kỳ kiểu phản đối nào, hoặc thẳng thắng,thô lỗ "You"ve got to be kidding!", hoặc quanh co mềm mỏng"Well, I see your point, but I still don"t quite agree". Hầu nhưchúng ta đều nêu lý do phản đối.