Tự trang bị cho bản thân một CV tiếng Anh hoặc trang Linkedin Profile cực chất là quyết định hoàn toàn đúng đắn nếu bạn muốn tiến xa hơn trên con đường sự nghiệp. Tuy nhiên, hãy cẩn thận với các lựa chọn từ ngữ vì đôi khi, quá lạm dụng những từ tiếng Anh mơ hồ, chung chung (cliché) chỉ khiến hồ sơ của bạn mất điểm trong mắt nhà tuyển dụng.

Bạn đang xem: Result oriented là gì

Sau đây là những từ bạn nên ngừng sử dụng trong CV tiếng Anh của mình, cũng như các giải pháp thay thế hữu hiệu hơn theo khảo sát hằng năm của mạng xã hội Linkedin.


*
*
*

Những tính từ gắn với nhau bởi dấu nối (-)

– Hạn chế dùng: result-driven, detail-oriented, value-added, go-getter, self-motivated

– Giải pháp:

Chọn những tính từ gần nghĩa nhưng thể hiện trực tiếp, rõ ràng ý mà bạn muốn chuyển tải đến nhà tuyển dụng, chẳng hạn như meticulous thay cho detail-oriented, decisive thay cho self-motivated…

VD: decisive and tough in the face of the 2008 financial crisis and helped the company overcome unscratched. 

Lấp lửng về năng lực

– Hạn chế dùng: extensive experience, familiar with, highly qualified, knowledge of, expert

– Giải pháp

Với những kỹ năng có chuẩn đo lường được thế giới công nhận như ngoại ngữ, IT, đồ họa…bạn nên chứng minh rõ trong CV bằng cách liệt kê chứng chỉ, giải thưởng đã đoạt được.

VD: Eloquent in using English for professional purposes with IELTS band 8.5.

Xem thêm: Hướng Dẫn Cách Chế Biến Mực Tươi Hấp Mực Ngon, Cách Hấp Mực Ngon

Với những kỹ năng không có một chuẩn đánh giá chung như làm việc nhóm, đàm phán, tư duy phản biện…bạn có thể chứng minh thông qua kinh nghiệm làm việc, ứng dụng của chúng trong công việc hằng ngày. Tuy nhiên hãy nhớ rằng bạn cần chọn lọc kỹ năng phù hợp cho từng vị trí, và không phải bạn từng học ở đại học nghĩa là bạn là…chuyên gia về một kỹ năng nào đó.

VD: Have confidence in cross-cultural communication with 5 years working in a multinational.

Động từ thể hiện quá trình

– Hạn chế dùng: handling, solving, optimizing, being responsible, collecting, preparing

– Giải pháp

Chia động từ thì quá khứ để vừa tạo cảm giác mình đã đạt được thành tựu, vừa ám chỉ mình có nhiều kinh nghiệm trong những công việc ấy.

VD: solved 10 bad debt cases while working for HSBC Vietnam

Dùng tính từ, danh từ hoặc động từ ở thể bare infinitive để thể hiện ý trung lập.