Học thành ngữ thể thao là một bước quan trọng để đạt được trình độ tiếng Anh bản ngữ. Nếu bạn đang có ý định tim kiếm một cơ hội làm việc tại Mỹ hoặc Anh, đây sẽ là những điều có lợi giúp bạn có được tấm vé thông hành dễ dàng hơn.

Bạn đang xem: Sink or swim là gì

Thành ngữ thể thao (sports idioms) là những câu nói bắt nguồn từ các môn thể thao, nhưng lại có thể sử dụng trong tất cả các tình huống hàng ngày, với mọi khía cạnh của cuộc sống. Thành ngữ không được sử dụng theo ý nghĩa bình thường (nghĩa đen) của nó, mà lại là công cụ để diễn tả một tình huống nào đó đúng đắn nhất. Ví như người Trung Quốc xưa có câu "tai vách mạch rừng", không phải để diễn tả cái vách tường hay rừng rậm, mà là chỉ việc thông tin có thể bị lộ qua việc trò chuyện. Chuyện này cũng tương tự đối với tiếng Anh.



Học thành ngữ thể thao là một bước quan trọng để đạt được trình độ tiếng Anh bản ngữ. Nếu bạn đang có ý định tim kiếm một cơ hội làm việc tại Mỹ hoặc Anh, đây sẽ là những điều có lợi giúp bạn có được tấm vé thông hành dễ dàng hơn.

Cùng bắt đầu với tôi nào!

1. On the ball nghĩa là nhận thức được những gì đang diễn ra trong một tình huống nhất định.

Ví dụ:

Câu nói thuần tuý: Please be aware of what might happen today at work.Sử dụng thành ngữ: Please be on the ball today at work.

2. Plain sailing nghĩa là dễ dàng.

Ví dụ:

Câu nói thuần tuý: I found this project easy to prepare.Sử dụng thành ngữ: This project was plain sailing for me to prepare.

3. A level playing field nghĩa là mọi người bắt đầu ở cùng một cấp độ.

Ví dụ:

Câu nói thuần tuý: All the employees started at the same level within the firm.Sử dụng thành ngữ: The employees started from a level playing field within the firm.
*

4. Stay ahead of the game nghĩa là phải nhận thức được những gì đang diễn ra trong một tình huống doanh nghiệp.

Ví dụ:

Câu nói thuần tuý: Be aware of who else wants promotion within this firm.Sử dụng thành ngữ: Stay ahead of the game as far as promotion is concerned within this firm.
*

5. The ball is in your court nghĩa là bạn cần quyết định mình sẽ làm gì.

Ví dụ:

Câu nói thuần tuý: You need to decide which job you apply for this week.Sử dụng thành ngữ: The ball is in your court with regard the job application this week.

6. Jump off the page nghĩa là thứ gì đó trở nên nổi bật.

Ví dụ:

Câu nói thuần tuý: The figures on the spreadsheet stood out well.Sử dụng thành ngữ: The figures on the spreadsheet jumped off the page.

7. Give (something) one’s best shot nghĩa là cố gắng hết sức bạn để thành công.

Ví dụ:

Câu nói thuần tuý: He tried his hardest to win the contract for his firm.Sử dụng thành ngữ: He gave his best shot to win the contract for his firm.

Xem thêm: Cách Chế Biến Cá Chỉ Vàng Khô Ng Thể Bỏ Qua, Cá Chỉ Vàng Khô Với Cách Chế Biến Ngon Nhất

8. Jump to conclusions nghĩa là một người đưa ra một giả định về một tình huống mà họ không biết rõ tất cả các chi tiết.

Ví dụ:

Câu nói thuần tuý: She wrongly made the assumption that she had not been promoted.Sử dụng thành ngữ: She jumped to the conclusion, wrongly, that she had not been promoted.

9. Across the board nghĩa là một điều gì đó được áp dụng bình đẳng cho tất cả mọi người.

Ví dụ:

Câu nói thuần tuý: Every employee in the firm had the same salary rise.Sử dụng thành ngữ: Salary rises were applied across the board in the firm.

10. Meet one’s match nghĩa là gặp một ai đó ở cùng trình độ với mình.

Ví dụ:

Câu nói thuần tuý: At the interview he was up against someone who had the same qualifications as himself.Sử dụng thành ngữ: At the interview he met his match.

11. Learn the ropes nghĩa là học một điều gì đó mới mẻ.

Ví dụ:

Câu nói thuần tuý: The new employee had to learn how the department was run when she started.Sử dụng thành ngữ: The new employee had to learn the ropes when she started.


*

12. Skating on thin ice nghĩa là làm một điều gì đó có nguy cơ hoặc có nguy hiểm.

Ví dụ:

Câu nói thuần tuý: He drove too fast and risked losing his license.Sử dụng thành ngữ: He was skating on thin ice by driving too fast.

13. Dive right into a situation nghĩa là làm điều gì đó ngay lập tức.

Ví dụ:

Câu nói thuần tuý: They started the work project early.Sử dụng thành ngữ: They dived into starting the work project.

14. Sink or swim nghĩa là thất bại hay thành công vì những nỗ lực trong một tình huống nào đó.

Ví dụ:

Câu nói thuần tuý: He will either fail or be successful with his plans for the business.Sử dụng thành ngữ: He will sink or swim with his plans for the business.


*

15. The front-runner nghĩa là người thích chiến thắng.

Ví dụ:

Câu nói thuần tuý: She is the favorite to win the marathon next month. Sử dụng thành ngữ: She is the front-runner to win the marathon next month.

Những thành ngữ thể thao đã trở thành một phần của Anh ngữ đời thường. Chúng đóng vai trò quan trọng trong việc giao tiếp và diễn đạt của bạn mà không phải tốn quá nhiều từ ngữ. Quan trọng hơn, nắm được những thành ngữ này giúp bạn hiểu hơn những gì người khác đang nói. Nếu bạn đang học một ngôn ngữ, hãy học như đó là tiếng mẹ đẻ thứ hai của mình!


chrissiemanby.com English được thành lập tại Singapore bởi chrissiemanby.com International Pte.Ltd với mô hình học trực tuyến 1 kèm 1 có sứ mệnh kết nối người học và người dạy tiếng anh trên toàn thế giới.